
CGExpress | Tuy laptop tầm trung EliteBook 8770w của HP chưa hẳn là sự đột phá lớn kể từ khi quái vật Dell Precision M6600 xuất hiện,
nhưng đây là một chiếc laptop đáng tiền, bền bỉ và có hiệu năng tốt,
đáp ứng cho nhu cầu đồ họa cao cấp ở mức giá phổ thông. Đây cũng là
chiếc laptop chuyên dụng, phù hợp với các kiến trúc sư, các designer,
các 3D artist/game artist và các nhà thiết kế đồ họa chuyên nghiệp.
Trước đây chúng ta thường có quan điểm nếu bạn làm trong lĩnh vực văn
phòng hoặc đồ họa 2D thì laptop có thể đáp ứng tốt, nhưng nếu bạn là một
người có nhu cầu mở rộng trong lĩnh vực đồ họa 3D/kiến trúc sư/kỹ
xảo/dựng phim/... hoặc các yêu cầu khắt khe khác về xử lý tính toán thì
một máy tính để bàn là lựa chọn ưu tiên.
Nhưng ngày nay, với sự xuất hiện của những chiếc laptop chuyên dụng
kiểu workstation thì quan điểm đó cũng đang dần thay đổi, những chiếc
laptop chuyên dụng đang dần đảm nhận những công việc mà trước đó chỉ là
đặc quyền của máy bàn hoặc các hệ thống máy trạm cao cấp, dĩ nhiên đó là
những chiếc laptop workstation - máy tính xách tay chuyên dụng.
Chúng ta đã từng thấy laptop Dell Precision M6600 đủ khả năng sánh vai
với các hệ thống máy bàn có cùng cấu hình, nhưng tiếc là nó có mức giá
cao hơn nhiều, khó mà "yêu" được. Vậy làm thế nào để sở hữu hệ thống
laptop chuyên dụng như vậy nhưng với mức giá phổ thông hơn? HP EliteBook
8770w là một trong những đáp án tối ưu trong thời điểm hiện nay, laptop
chuyên dụng đã không còn là một giấc xa xôi với dân đồ họa chuyên
nghiệp!
Giá cả và các thông số kỹ thuật
Trước hết phải biết rằng HP EliteBook 8770w là một laptop chuyên dụng
có màn hình 17-inch, do vậy nó chỉ phù hợp với dân đồ họa/dựng phim/kỹ
xảo thôi, vì khá cồng kềnh và nặng.

Trong thử nghiệm của chúng tôi, EliteBook 8770w sử dụng bộ xử lý Intel
Core i7-3520M dual-core, với mức xung cơ bản là 2.9GHz, nhưng có khả
năng lên tới 3.6GHz tùy thuộc vào khối lượng xử lý, được điều chỉnh nhờ
vào công nghệ Turbo Boost của Intel. CPU này dĩ nhiên cũng hỗ trợ
Hyper-threaded, do vậy nó có thể mô phỏng tới 4 luồng xử lý.
Bổ sung cho nhu cầu ngốn dữ liệu là bộ nhớ được trang bị lên tới 8GB
DDR3 RAM và ổ cứng Hitachi 500GB 7200 RPM SATA, chạy hệ điều hành
Windows 7 Professional x64. Phần quan trọng nhất của chiếc laptop này
chính là card đồ họa, HP EliteBook 8770w được trang bị card đồ họa
chuyên dụng Nvidia Quadro K3000M với bộ nhớ đồ họa 2GB, lưu ý rằng đây
là card đồ họa chuyên dụng chứ không phải để chơi game.
Mức giá 8770w hiện tại ở thị trường Việt Nam dao động quanh mức 30-48
triệu đồng, tùy cấu hình (có gắn thêm ổ SSD hoặc không), cao hơn mức giá
ở các thị trường nước ngoài vì lý do thuế nhập khẩu. Nhưng nếu so với
Dell M6600 (có mức giá tầm 6000USD) thì vẫn chưa thấm vào đâu. Tất nhiên
vì M6600 nhắm vào phân khúc cao cấp, trong khi EliteBook 8770w nhắm vào
các khách hàng đồ họa ở phân khúc tầm trung.
Trong bài review này, chúng ta hãy cùng xem xét liệu laptop chuyên dụng
tầm trung HP EliteBook 8770w này có đáp ứng tốt các nhu cầu của các
artist đồ họa chuyên nghiệp, các kiến trúc sư và dân kỹ xảo/dựng phim
hay không?
Những ấn tượng ban đầu
Thiết kế tổng thể của 8770w gần như là đúng chuẩn của một máy tính trạm
xách tay, một mobile workstation đúng nghĩa. Đơn giản, thanh lịch, các
đường nét gọn gàng, không giống như một số mẫu thiết kế hầm hố thường
thấy trong các dòng máy người dùng ưa chuộng hoặc các máy trạm dành cho
chơi game (như dòng Alienware của Dell). Được đóng gói trong một gam màu
xám lạnh, 8770w trông khá nam tính và mang lại cảm giác thoải mái.

Chất lượng màn hình
8770w được trang bị màn hình lớn nhất trong các dòng máy xách tay của
HP, màn hình 17″. Tuy tất cả đều sử dụng tấm IPS, nhưng HP cung cấp 3
tùy chọn: Một model thông thường hỗ trợ độ phân giải 1600 x 900 pixel;
một model full HD với độ phân giải 1920 x 1080 pixel; và cuối cùng là
một model DreamColor HD cũng có độ phân giải 1920 x 1080 pixel nhưng hỗ
trợ 30-bit màu (thông thường chỉ 24-bit).
Chiếc máy chúng tôi thử nghiệm thuộc model được trang bị màn hình cơ
bản 1600 x 900 pixel, với một lớp màng phủ mờ (chống chói), tương phản
với màn hình gương 1920 x 1080 của laptop Dell M6600. Về chất lượng, nó
đã được kiểm chứng là đảm bảo tin cậy, một màn hình tầm trung: Mà sắc
được tái tạo khá tốt, nhưng có cảm giác hơi tối và hơi bão hòa. Cấp độ
màu đen phù hợp, nhưng không là gì khi so sánh với màn hình gương sắc
nét rực rỡ của M6600, vốn tiến tới gần chuẩn chất lượng cao cấp của TV
plasma.
Tuy nhiên, màn hình có lớp phủ mờ này cung cấp lợi ích đáng kể khi giảm
độ chói trong các môi trường dư sáng như ngoài trời hoặc trong phòng có
độ sáng cao, và 8770w cung cấp hiệu năng tốt hơn khi không chỉ chú
trọng ở bề mặt: Các khu vực màu và độ sáng của màn hình Dell M6600 thay
đổi khá nhiều khi thay đổi góc nhìn ngay cả ở mức nhẹ, trong khi màn
hình HP EliteBook gần như không thay đổi đáng kể cho tới khi bạn quay
đến góc nhìn gần như tới hạn.

Tiếp theo, chúng ta hãy cùng đề cập về độ phân giải. Máy tính HP này sử
dụng màn hình HD+ và cung cấp một độ phân giải 1600 x 900, tương phản
với nó là màn hình 1920 x 1080 của Dell. Với các mục đích sử dụng thông
thường như biên tập tài liệu, duyệt web, xem video... thì sự khác biệt
về độ phân giải đó không đáng kể. Tuy nhiên, nếu bạn là dân đồ họa, thì
khi mở các phần mềm như Maya, 3ds Max, Photoshop hoặc bất kỳ công cụ đồ
họa nào lên thì bạn sẽ thấy rõ sự khác biệt khi khung nhìn (viewport)
của bạn bị chiếm dụng và nhỏ hơn so với đối thủ Dell.
Đại diện HP đã nói với tôi rằng màn hình HD+ được tối ưu cho các ứng
dụng sản xuất đồ họa nhất định, nhưng họ không nói cụ thể đó là ứng dụng
nào. Riêng cá nhân tôi không quen với việc sử dụng các phần mềm đồ họa
chuyên nghiệp nhét trong độ phân giải đó. Do vậy, nếu bạn có ý định tậu
một chiếc HP EliteBook 8770w về để làm đồ họa thì tôi khuyên bạn nên
chọn model có độ phân giải full HD 1920 x 1080.
Chất lượng gia công và bàn phím
Laptop HP EliteBook 8770w có chất lượng gia công rất tốt, mang lại cảm
giác một hệ thống mạnh mẽ! Trong khi Dell M6600 có thiết kế đẹp, nhưng
mang dáng vẻ hơi mỏng manh một xíu khi so sánh với 8770w của HP. Riêng
phần trackpad (chuột di tay tích hợp trên laptop) của 8770w cũng được
thiết kế lớn hơn đáng kể so với M6600, cho phép rê con trỏ chuột chính
xác và thoải mái hơn.

Tuy vậy, bàn phím M6600 được trang bị hệ thống đèn backlit để sử dụng
trong môi trường thiếu sáng, trong khi bàn phím của 8770w không có tính
năng này. Đây là một sự thiếu sót đáng tiếc, nhất là đối với ai phải làm
việc về ban đêm như tôi, hoặc sử dụng trong căn phòng thiếu ánh sáng.
Khả năng kết nối
Các kết nối của 8770w khá tốt, không có gì đáng nói. Được trang bị một
cổng xuất VGA, hai cổng USB 2.0, hai cổng USB 3.0, một jack cắm tai nghe
và mic, và một ổ đĩa quang dùng để đọc ghi DVD ở phía bên phải; một
cổng dây mạng gigabit Ethernet, một khe cắm hỗ trợ xuất màn hình
(DisplayPort), một cổng eSATA và một cổng mini-FireWire được bố trí ở
bên trái; ngoài ra còn có thêm một khe cắm thẻ nhớ SD card nữa.
Theo như các kích thước ghi bên ngoài, 8770w khá đáp ứng đủ nhu cầu
chuẩn cho bất kỳ hệ thống laptop 17-inch cao cấp nào. Các kích thước
16.4 x 10.7 x 1.47 inches (41.7 x 27.3 x 3.7cm) và cân nặng 3.47kg. Có
vẻ như kích thước và trọng lượng nó gần giống với Dell M6600.
Một lần nữa xin nhắc lại, đây không phải là một laptop siêu mỏng như
dòng Ultrabook hoặc MacBook Air, mà đây là một chiếc laptop chuyên dụng
dành cho đồ họa chuyên nghiệp. Nhìn chung, ta có thể dễ dàng bỏ 8770w
vào balo đựng laptop và mang đi không mấy khó khăn.
Các thành phần thử nghiệm
Để đánh giá qua các phép đo (benchmark), chúng tôi sử dụng các ứng dụng
đồ họa chuyên nghiệp thường dùng, ngoài ra còn bổ sung thêm một vài
phép thử với các engine game phổ dụng như Unreal Engine và CryEngine.
Tiện đây tôi cũng giải thích việc tại sao các dòng máy chuyên dụng lại sử dụng dòng card Quadro/FirePro thay vì GeForce/Readon như các máy tính dành để chơi game khác? Quadro là dòng card chuyên dụng cho đồ họa, có driver được tối ưu cho việc dựng hình và các ứng dụng đồ họa chuyên biệt. Bạn có thể tìm hiểu và so sánh thêm qua bài viết so sánh Quadro và Geforce hoặc series bài viết về Quadro và FirePro đã từng đăng tải trên CGExpress
Các gói phần mềm xây dựng nội dung số (DCC – Digital Centent Creation) gồm có:
3ds Max 2013, Maya 2013, Softimage 2013, Mudbox 2013, ZBrush 4, Fusion 6.2 LE
3ds Max 2013, Maya 2013, Softimage 2013, Mudbox 2013, ZBrush 4, Fusion 6.2 LE
Các engine render dựa trên CPU gồm có:
mental ray 3.10, V-Ray 2.0, Maxwell Render 2.7
mental ray 3.10, V-Ray 2.0, Maxwell Render 2.7
Engine render duy nhất bằng GPU được sử dụng trong bài là iRay
Công cụ mô phỏng:
RealFlow 2012
RealFlow 2012
Game engine:
UDK (February 2013 Beta)
CryEngine SDK 3.4
UDK (February 2013 Beta)
CryEngine SDK 3.4
Công cụ benchmark tổng hợp:
CineBench 11.5
CineBench 11.5
Chúng ta sẽ so sánh laptop HP EliteBook 8770w với 2 hệ thống đối chứng gồm:
- Laptop Dell Precision M6600 mobile workstation, được trang bị bộ vi xử lý 4 nhân là Hyper-threaded i7-2920XM quad-core CPU ở mức xung cơ bản dao động từ 2.5GHz-3.5GHz nhờ công nghệ Turbo Boost. Được trang bị 8GB DDR3 RAM, sử dụng card đồ họa chuyên dụng Nvidia Quadro 5010M GPU (đời cũ hơn). Nó được trang bị một ổ cứng thể rắn 500GB SSD và thiết lập cấu hình RAID 0.
- Máy trạm HP Z210 workstation, Z210 được trang bị bộ vi xử lý bốn nhân Hyper-threaded quad-core Xeon CPU, chạy ở xung nhịp 3.4GHz. Cũng được trang bị 8GB DDR3 RAM, và chạy card đồ họa chuyên dụng Nvidia Quadro 4000 GPU. Riêng phần lưu trữ, Z210 được trang bị một ổ cứng thể rắn 160GB Intel SSD để cài đặt ứng dụng và hệ điều hành, và một ổ cứng 1TB Seagate 7200 RPM SATA thông thường dành cho lưu trữ dữ liệu.
Cả 2 máy dùng làm đối chứng này đều có cấu hình phần cứng cao hơn,
nhưng đều rơi vào phân khúc cao cấp của dòng máy tính trạm chuyên nghiệp
(professional workstation) nên dĩ nhiên là có mức giá khủng hơn.
Các kết quả benchmark
Dưới đây là các kết quả benchmark tương ứng với các công cụ và hệ thống.
3ds Max 2013
Đầu tiên là phần mềm chuyên về dựng model, render và animation của
Autodesk. Sắp tối chúng tôi sẽ có đánh giá cụ thể về phiên bản phần mềm
này trên CGExpress, mời các bạn đón xem. Quay trở lại với bài review
này, sở dĩ chúng tôi sử dụng 3ds Max bởi đây là một phần mềm cùng với
phần mềm Maya của Autodesk đang làm mưa làm gió khi chiếm tới 80% trên
thị trường DDC (digital content creation – kiến tạo nội dung số). Các
phép đo sẽ chỉ ra số khung hình trung bình của khung nhìn (viewport) khi
thực hiện các thao tác rotate, pan, vertex và face edit để hiển thị
từng model. Tất cả đều được thực hiện ở chế độ Realistic shading mode
của khung nhìn Nitrous viewport.

Vậy điều gì khiến card đồ họa chuyên dụng tầm trung Quadro K3000M của
HP EliteBook 8770w có thể sánh vai với đỉnh cao Quadro 5010M thế hệ
trước của Dell M6600 hay card đồ họa chuyên dụng cao cấp dành cho máy
bàn Quadro 4000 của HP Z210? Thực tế thì những gì mà K3000M làm được khá
tốt. Với phép đo sử dụng mô hình Audi A5, nó chỉ đứng ở vị trí thứ 3,
nhưng cả 3 GPU đều có số khung hình (FPS) chênh lệch không đáng kể, điều
này khiến hiệu năng hiển thị có hiệu quả gần như tương đương.

Thậm chí khi sử dụng model chiếc xe tăng cổ Steampunk Tank thì phép đo
lại cho thấy K3000M mạnh hơn khi vươn lên vị trí thứ hai, bỏ lại Quadro
4000 phía sau nhưng lại thua 5010M.
Maya 2013 | viewport
Tiếp theo, chúng ta hãy thử nghiệm với phần mềm Maya, một gã khổng lồ
khác trong lĩnh vực DCC. Cũng giống như 3ds Max, chúng tôi sử dụng phiên
bản Maya 2013 để thử nghiệm.

Các phép đo sẽ chỉ ra số khung hình trung bình khi thực hiện các thao
tác rotate, pan, vertex and face edit với mô hình hiện hành trong khung
nhìn. Tất cả các phép đo (benchmark) đều được thực hiện ở chế độ khung
nhìn Viewport 2.0

Điều bất ngờ là trong scene Sân bay nổi thì K3000M của 8770w độc chiếm
luôn vị trí đầu bảng, với số khung hình cao hơn Quadro 4000 của Z210
đáng kể. Thật kỳ lạ khi Quadro 5010M của M6600 có kết quả tệ nhất! Nhất
là khi mà chúng ta biết rằng trên mô hình high-poly (có nhiều đa giác –
phức tạp) và kích hoạt ambient occlusion thì hiệu năng là những gì mà
bạn mong đợi.
Maya 2013 | cloth dynamics
Xong các phép benchmark với viewport, giờ đây chúng ta chuyển qua phép
mô phỏng vải (cloth simulation) với tính năng cloth dynamics của Maya.
Trong phép thử này, chúng ta sẽ tiến hành mô phỏng một ngọn cờ kiểu cơ
bản, được áp sẵn Gravity và Wind force nhằm mô phỏng tầm 140 khung hình
diễn hoạt.

Lần này thì trật tự đã được tái lập khi Z210 đã chứng tỏ sức mạnh và
chiếm vị trí đầu bảng, theo sau lần lượt là M6600 và 8770w. Hiệu năng
trên ba hệ thống khá tương đồng, nhưng thời gian thì chênh lệch tầm một
vài phút giữa các hệ thống.
Softimage 2013
Softimage cũng là ứng dụng DCC nổi tiếng của Autodesk. Đây là một gói
phần mềm 3D đầy đủ tính năng dành cho model, animation và render. Một
lần nữa, các phép đo sẽ tập trung vào viewport khi thực hiện các thao
tác rotating, panning, vertex và face editing với những gì có trong
scene.

Một lần nữa M6600 với card đồ họa Quadro 5010M chiếm vị trí đầu tiên,
tiếp theo là 8770w (với Quadro K3000M) và Z210 (sử dụng Quadro 4000) nằm
cuối bảng.
Mudbox 2013
Phầm mềm cuối cùng của Autodesk mà chúng tôi sử dụng trong lần thử
nghiệm này là Mudbox 2013. Không giống như 3ds Max, Maya hay Softimage,
Mudbox là chương trình điêu khắc số (digital sculpting) tương tự như
ZBrush. Các ứng dụng sculpt đang tiến tới tối ưu để hiển thị lượng đa
giác (poly) cao hơn những người anh em DCC của chúng. Trong lần thử
nghiệm này, chúng ta sẽ cùng xem khả năng hiển thị khung nhìn ở mức đơn
giản khi thực thi các thao tác pan, rotate và zoom với mô hình và hiệu
năng viewport (khung nhìn) trong khi thực hiện sculpt.

Nhìn chung hiệu năng viewport có vẻ như ngược lại với hiệu năng ứng
dụng, M6600 (sử dụng Quadro 5010M) chiếm vị trí đầu bảng, tiếp theo là
8770w và Z210. Nhưng trong suốt quá trình sculpt, cả ba hệ thống đều có
sự tương đồng về hiệu năng, nhưng 8770w lại đảo ngược lại trật tự khi
quay sang dẫn đầu bảng!
ZBrush 4
ZBrush, cũng giống như Mudbox, đây là một ứng dụng điêu khắc số. Nhưng
thay vì tận dụng năng lực của cả CPU (bộ xử lý chính) và GPU (card đồ
họa), ZBrush lại chỉ sử dụng CPU để render dựa trên công nghệ độc quyền
của Pixologic. Có thể chính vì vậy mà tôi không biết làm thế nào để định
lượng hiệu năng trong ZBrush: Bởi vì engine hiển thị nó khác xa với các
hàm API phổ biến như OpenGL và DirectX, nên FRAPS không thể ghi nhận
được số khung hình hiển thị của nó.
Chủ quan và cảm tính mà nói, tôi chỉ có thể nhận thấy một chút khác
biệt giữa 3 hệ thống khi làm việc với một model có lượng mesh dày đặc
vừa phải. Nhưng đó chỉ là suy đoán của cá nhân tôi.
Fusion 6.2 LE
Fusion là một ứng dụng phối ghép kỹ xảo dạng node-based compositing. Để
dùng cho lần benchmark này, chúng tôi đã dùng một project phối ghép
phức tạp để phối ghép nhiều khung hình với nhau, kèm theo các phép color
correction passes và frame distortion. Đoạn phối ghép kỹ xảo này dài
tầm 141 khung hình và được render ở độ phân giải HD 720.

Một lần nữa, M6600 vẫn dẫn đầu, và theo sau lần lượt là Z210 và 8770w.
Thật lạ khi Z210 sở hữu CPU Intel Xeon xung nhịp 3.4GHz lại đứng sau
M6600 dùng chip 2.5GHz: Tôi chỉ có thể suy đoán sự khác biệt này do
M6600 có thiết lập SSD RAID nhằm giảm độ trễ trong quá trình đọc các
khung hình khi so sánh với ổ đĩa cơ của Z210.
mental ray 3.10
Phép benchmark render đầu tiên trong lần thử nghiệm này là mental ray.
Cùng với RenderMan (và gần đây là Arnold), mental ray là một trong những
gói ứng dụng render phổ biến nhất dành cho kỹ xảo và hoạt hình.

Trong các bài viết trước đây trên CGExpress và trên tạp chí CGEZINE,
chúng ta đều đã thấy rằng các ứng dụng render đã và đang tận dụng lợi
thế đa luồng, đa lõi của các CPU (các gói phần mềm render hiện đại hỗ
trợ tới 32 hoặc 64 CPU). Xét về logic, các CPU bốn nhân (quad-core) sẽ
luôn đánh bại các CPU hai nhân (dual-core), trừ phi có sự chênh lệch lớn
về xung nhịp hoặc công nghệ vi xử lý.

Điều này thể hiện rõ trong các phép đo của mental ray, máy trạm để bàn
HP Z210 được trang bị quad-core CPU nhanh hơn đã chiếm vị trí đầu bảng ở
cả 2 phép benchmark, trong khi M6600 với quad-core CPU thấp hơn nằm ở
vị trí thứ hai, và cuối cùng là 8770w vì chỉ được trang bị bộ vi xử lý
dual-core.
V-Ray 2.0
V-Ray là một ứng dụng render thứ ba dành cho 3ds Max, Maya, Softimage,
SketchUp và Rhino. Cũng giống như mental ray, nền tảng render của Vray
vẫn là CPU (trừ phiên bản V-Ray RT mà CGExpress đã có dịp đề cập, sử
dụng GPU để render).

Các kết quả cũng tương tự như khi benchmark với mental ray, một lần nữa
minh họa cho việc render bằng CPU thì cứ CPU nào có số lõi nhiều hơn sẽ
có hiệu năng tốt hơn.
Maxwell Render 2.7
Maxwell Render là phần mềm render thương mại đầu tiên dựa trên công
nghệ unbiased rendering technology. Các engine render theo dạng unbiased
render tận dụng lợi thế của người dùng kinh nghiệm và cho ra kết quả
hình ảnh tốt hơn, chân thực hơn. Nhưng lại mất nhiều thời gian hơn đáng
kể khi so với các đối thủ sử dụng công nghệ biased render thông thường.
Một lần nữa, phép đo này phụ thuộc vào các CPU.

Và cũng giống như các engine render khác dựa trên CPU, Z210 tiếp tục dẫn đầu, theo sau lần lượt là M6600 và 8770w .
iray
iray là một engine render dạng unbiased render, được phát triển bởi
Nvidia nhằm tăng tốc quá trình render tối đa nhờ tận dụng sức mạnh GPU,
card đồ họa. Đây là ứng dụng tăng tốc render bằng card đồ họa phổ biến
nhất trên thị trường hiện nay, được tích hợp với các phiên bản 3ds Max
gần đây.

Với iray, 8770w bị bất lợi gấp đôi. Ngoài việc nó chỉ được trang bị bộ
vi xử lý 2 nhân như đã đề cập, thì các review vừa qua ở các website khác
có nói bóng gió về việc chip GK104 sử dụng trong GPU K3000M (Quadro
K3000M) có hiệu năng tính toán kém hơn nhiều so với các card thế hệ
trước được trang bị trong M6600 và Z210. Điều này cũng đúng với lần thử
nghiệm này khi mà kết quả cho thấy HP EliteBook 8770w bị bỏ xa phía sau
so với 2 máy tính còn lại.
RealFlow 2012
RealFlow 2012 là một ứng dụng mô phỏng chất lỏng dựa trên hệ thống lai
giữa hạt và lưới. Phép đo của chúng tôi lần này sử dụng một scene mô
phỏng tới 700-frame. Số lượng các hạt bung ra cao điểm đạt tầm 1.6 triệu
đơn vị.

RealFlow được thiết kế để tận dụng vi xử lý đa luồng, thế nhưng theo
quan sát của tôi ở trong cửa sổ đồ thị hiệu năng của Windows thì không
thấy nó vượt quá 2 lõi CPU. Do vậy không ngạc nhiên chút nào khi 8770w
bất ngờ leo lên vị trí thứ 2, đánh bại CPU có tới 4 nhân nhưng có mức
xung nhịp thấp hơn của M6600. Còn Z210 vẫn duy trì vị trí quán quân như
nó vốn phải thế!
Unreal Development Kit (Phiên bản beta 02-2013) và CryEngine SDK 3.4
Phát triển game là một phân khúc quan trọng cảu thị trường đồ họa
chuyên nghiệp, do vậy trong bài review này chúng tôi sẽ bổ sung thêm 2
phép thử nhằm đánh giá khả năng thực thi của hệ thống trong lĩnh vực
thiết kế game.

Ngoài các công cụ DCC như Maya và 3ds Max, rất nhiều nhà phát triển
game sử dụng các ứng dụng biên tập chuyên dụng để ráp nối nội dung số
theo thời gian thực. Các phép thử lần này của chúng tôi sử dụng 2 bộ
tiện ích phổ biến nhất trong lĩnh vực game 3D trên PC hiện nay là Unreal
Development Kit (UDK) và CryEngine SDK. Một lần nữa, các phép đo sẽ tập
trung vào số khung hình của viewport.

Cũng như trong các phép thử trên với viewport, M6600 với card đồ họa
Quadro 5010M GPU tiếp tục giành vị trí quán quân, trong khi Z210 (sử
dụng Quadro 4000) ở vị trí thứ 2 và cuối cùng là 8770w được trang bị
Quadro K3000M.
Tuy nhiên, hiệu năng của 3 hệ thống này lại gần như bằng nhau trong các
phép đo. Đến lúc này thì tôi có thể mạnh dạn đưa ra kết luận rằng 8770w
là một hệ thống hoàn toàn khả thi cho công việc phát triển game.
Cinebench 11.5
Dù tôi không phải là fan của những phép benchmark kiểu tổng hợp, bởi
đơn giản là nó không phản ánh hết hiệu suất trong các tình huống khác
nhau trong thực tế. Tuy nhiên, để làm vừa lòng độc giả, tôi sẽ dùng thêm
công cụ một synthetic benchmark trong lần thử nghiệm này, và đó là
CineBench.

Phép đo CPU của CineBench được tối ưu mạnh mẽ cho xử lý đa luồng, do
vậy số lượng lõi vi xử lý sẽ quyết định kết quả. Không ngạc nhiên khi
Z210 chiếm thế thượng phong, theo sát đó là M6600 và về cuối vẫn là
8770w. Trong phép thử GPU, mọi thứ đảo lộn khi mà M6600 đã về đầu, 8770w
ở vị trí thứ hai và đứng chót bảng lại là Z210.
Benchmark với game
Cuối cùng, tôi muốn thử sức một chút với các phép đo khi chơi game. Cho
dù các hệ thống máy tính chuyên nghiệp này được thiết kế không phải để
chơi game mà làm để làm đồ họa, nhưng các artist cũng phải giải trí một
xíu chứ. Tôi đã từng gặp khá nhiều câu hỏi ở các diễn đàn hỏi rằng liệu
các GPU chuyên nghiệp (như các dòng Quadro của NVIDIA và FirePro của
AMD) có thể xử lý tốt game hay không, khi mà trình điều khiển (driver)
của chúng được tối ưu cho các ứng dụng kiến tạo nội dung số (DCC)?

Tôi không có một chiếc máy laptop chuyên dụng chơi game nào trong lần
thử nghiệm này, nhưng tôi sẽ cố thử nghiệm để xem liệu GPU K3000M của
chiếc HP EliteBook 8770w này có thể chơi tốt các game hiện có ở các độ
phân giải và các mức chi tiết khác nhau hay không?

Như bạn có thể thấy, 8770w thực thi khá tốt ở độ phân giải 1600 x 900
pixel trên màn hình 17-inch. Nên nhớ rằng game chỉ là một mức ưu tiên
thứ cấp (phụ) cho một máy tính trạm chuyên về đồ họa, nhưng EliteBook
8770w vẫn có thể chơi các game ở số khung hình chấp nhận được mỗi khi
bạn cần giải lao.
Các khía cạnh khác
Trước khi đi tới kết luận, chúng ta hãy dành một chút thời gian để xem
xét các đặc tính quan trọng khác đối với một hệ thống xách tay.
Mức tiêu thụ điện năng
Điều đầu tiên phải kể đến là mức tiêu thụ điện năng! Các hệ thống máy
tính xách tay phải được thiết kế sao cho có mức tiêu hao điện năng thấp
nhất ở mức có thể. Vì hệ thống phải có khả năng chạy tốt các phần mềm
một cách thỏa đáng ngay cả khi không có nguồn sạc ở gần đó - và cũng
bởi không gian của hệ thống bị giới hạn nên số lượng cell pin dành cho
các laptop cũng bị giới hạn. Thật vui khi các phép thử đã cho thấy mức
tiêu hao điện năng của 8770w rất ổn!

Như bạn có thể thấy từ các minh họa trên, được ghi nhận với một đồng hồ
đo điện áp Kill A Watt, hệ thống tiêu hao 47W khi ở trạng thái idle.
Con số này cao hơn 6W so với hệ thống quad-core M6600, dù cấu hình phần
cứng của M6600 cao hơn. Tôi đoán rằng có thể nghịch lý này xuất phát từ
việc 8770w chỉ được trang bị ổ cứng cơ học thông thường, thay vì sử dụng
ổ cứng thể rắn SSD như M6600.
Tuy nhiên, khi GPU hoạt động ở công suất tối đa (full load) thì mức
tiêu thụ là 91W, và tương ứng với CPU full load là 76W – thấp hơn 40W so
với M6600 khi full load. Như vậy có thể thấy rằng thực tế do CPU chỉ có
2 nhân và bộ xử lý i7-3520M được xây dựng trên kiến trúc Ivy Bridge
22nm mới nhất của của Intel đã giúp giảm một lượng tiêu hao điện năng
đáng kể.
Hiệu suất tản nhiệt
Hiệu suất tản nhiệt rất quan trọng trong tất cả các dòng máy
workstation, điều này đặc biệt đúng với các hệ thống máy xách tay. Với
các thành phần chồng chéo và xếp chật kín trong một không gian cực kỳ
hạn hẹp, hiệu suất làm mát thấp có thể sẽ dẫn đến cái chết nhanh chóng
cho một hệ thống laptop phải làm việc liên tục ở cường độ cao, chưa kể
việc nóng lên khiến bạn sẽ rất khó chịu khi sử dụng trong thời gian dài.
Dell M6600 chạy khá nóng và phải cần tới một hệ thống tản nhiệt rời
dành cho laptop để làm mát cũng như đảm bảo hoạt động an toàn. Trong khi
đó laptop HP EliteBook 8770w lại hơi khác biệt, khi hệ thống nhàn rỗi
(idle) và mức hoạt động thấp thì CPU i7-3520M có nhiệt độ giao động tầm
45-51°C, và khi full load thì mức nhiệt độ cao nhất là 72°C.
Đáng lưu ý là thậm chí sau khi render hàng giờ, thì chỉ một phần bề mặt bên ngoài có hơi ấm lên chút và đó là vị trí thông gió tản nhiệt, nhưng ngay cả ở vị trí nóng nhất này cũng không làm bạn cảm thấy khó chịu khi chạm vào. Tuy nhiên, để đảm bảo việc vận hành laptop này được an toàn về bền bỉ hơn, bạn nên trang bị thêm một hệ thống tản nhiệt thông thường dành cho laptop để giảm tầm 4-5 độ cho CPU.
Đáng lưu ý là thậm chí sau khi render hàng giờ, thì chỉ một phần bề mặt bên ngoài có hơi ấm lên chút và đó là vị trí thông gió tản nhiệt, nhưng ngay cả ở vị trí nóng nhất này cũng không làm bạn cảm thấy khó chịu khi chạm vào. Tuy nhiên, để đảm bảo việc vận hành laptop này được an toàn về bền bỉ hơn, bạn nên trang bị thêm một hệ thống tản nhiệt thông thường dành cho laptop để giảm tầm 4-5 độ cho CPU.
Thời lượng pin
8770w được trang bị một cục pin 8 cell với dung lượng 83WHr. Giống như
nhiều máy tính xách tay chuyên dụng khác, pin của máy đủ xài thoải mái
cho các tác vụ nhẹ thông thường, nhưng khi CPU hay GPU phải hoạt động
công suất cao với các phần mềm đồ họa hoặc giải trí thì pin tụt khá
nhanh.

Cụ thể, nếu chỉ để lướt web hay dùng các tác vụ văn phòng thì pin trụ
được tầm 4h15’ cho mỗi lần sạc đầy. Còn nếu xem phim thì được tầm 3h, và
xử lý các tác vụ đồ họa như 3ds Max hoặc Maya (không render) thì được
tầm 2h. Còn khi phải chạy full load CPU hoặc GPU để render thì hệ thống
chỉ trụ được tầm 1h15’.
Dẫu sao đây cũng chỉ là một chiếc laptop, và nếu bạn làm đồ họa thì
chắc chắn sẽ cần phải cắm sạc thường xuyên, nhất là khi render.
Thay lời kết
Theo quan điểm của một nhà thiết kế và hoạt động trong nhiều lĩnh vực
đồ họa/giải trí/media khác nhau, tôi cho rằng laptop HP EliteBook 8770w
thuộc top các laptop đáng dùng cho dân đồ họa/kiến trúc sư/diễn
họa/thiết kế game chuyên dụng. Cũng giống như các máy tính workstation
để bàn thuộc dòng Z-Series của HP, chiếc laptop này có đủ sức đáp ứng
các yêu cầu cần thiết cho dân đồ họa và hoạt động đáng tin cậy, bền bỉ.
Khả năng kết nối với bên ngoài khá tốt, hệ thống di chuột trackpad cỡ
lớn giúp sử dụng thoải mái khi không dùng chuột rời hoặc bảng vẽ.
Hiệu năng hệ thống ở mức khá, dĩ nhiên nếu có thể chi trả tốt hơn tôi
vẫn mong nó được nâng lên CPU quad-core và màn hình có độ phân giải full
HD 1080p, nhưng quả thực mức giá trên 40 triệu VNĐ cho một chiếc 8770w
để làm đồ họa với hiệu năng tốt như thế này quả là hấp dẫn!

Như đã thấy trong các phép thử ở trong bài đánh giá này, chiếc laptop
chuyên dụng HP EliteBook 8770w dành cho đồ họa này đáp ứng tốt hầu hết
các tác vụ đồ họa chuyên nghiệp, từ các phần mềm xây dựng nội dung số
3D, điêu khắc số, phối ghép kỹ xảo và thậm chí là cả phát triển game,
chơi game.
Tuy vậy, chiếc laptop này vẫn có 2 yếu điểm:
- Thứ nhất là số khung hình hơi chậm khi đọc các nội dung HD, có thể là do sử dụng ổ cứng cơ thay vì dùng ổ cứng thể rắn SSD, nếu có điều kiện thì bạn nên nâng cấp lên ổ SSD.
- Điểm thứ hai nghiêm trọng hơn, đó là năng lực render tỏ ra còn yếu so với 2 hệ thống đỉnh cao là laptop Dell M6600 và desktop HP Z210, điều này xuất phát từ việc nó chỉ được trang bị bộ xử lý Core-i7 hai nhân thay vì sử dụng các CPU bốn nhân như các máy tính trạm chuyên nghiệp khác.
Nếu bạn chỉ làm việc với các model hoặc đơn giản chỉ làm việc với các
gói đồ họa 2D và ít cần đến render thì không phải quan tâm đến điều này.
Nhất là theo cập nhật mới nhất hiện nay, HP cho biết đã có model dòng
8770w sử dụng SSD như model HP Elitebook 8770w với Core i7 3820QM, SSD
256GB + HDD 750GB.
Hiện nay laptop HP EliteBook 8770w đã có bán ở các cửa hàng / đại lý của HP trong nước, giá tham khảo dao động từ 30-48 triệu tùy cấu hình (sử dụng SSD hoặc không), bảo hành 1 năm.
Nhìn chung, HP EliteBook 8770w là một chiếc laptop chuyên dụng cho đồ
họa có hiệu năng và giá thành tốt, đáng giá cho dân đồ họa chuyên
nghiệp, kỹ xảo, dựng phim và giới kiến trúc sư sử dụng. Bạn thử tưởng
tượng việc sở hữu 8770w có nghĩa là bạn chỉ phải bỏ ra 1/3 số tiền nhưng
lại có hiệu năng gần ngang ngửa với quái vật Dell Precision M6600 hay
thậm chí là máy trạm để bàn HP Z210, tại sao không?
CGExpress
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét